Gói xét nghiệm sử dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) giúp sàng lọc 23 cặp nhiễm sắc thể, phát hiện các hội chứng Down, Edwards, Patau và các đột biến vi mất đoạn với độ chính xác >99%.
1. NIPT là gì? Tại sao mẹ bầu hiện đại tin chọn?
NIPT (Non-Invasive Prenatal Test) là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn tiên tiến nhất hiện nay. Bằng cách phân tích các đoạn DNA tự do của thai nhi (cffDNA) có trong máu mẹ, NIPT giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh do bất thường nhiễm sắc thể với độ chính xác lên tới >99%.
Khác với các phương pháp cũ (như chọc ối hay sinh thiết gai nhau) tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, NIPT tại Laditec tuyệt đối an toàn vì chỉ cần lấy 7-10ml máu tĩnh mạch của người mẹ.
2. Gói NIPT tại Laditec sàng lọc được những gì?
Với công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), gói xét nghiệm của chúng tôi giúp tầm soát toàn diện:
Hội chứng di truyền phổ biến: Down (Trisomy 21), Edwards (Trisomy 18), Patau (Trisomy 13).
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính: Hội chứng Turner, Klinefelter, Jacobs, Siêu nữ (XXX).
Bất thường trên toàn bộ 23 cặp nhiễm sắc thể: Phát hiện các đột biến mất đoạn/lặp đoạn vi mô gây ra các dị tật bẩm sinh hiếm gặp.
Sàng lọc gen bệnh lặn (Tùy chọn nâng cao): Tầm soát Thalassemia, thiếu men G6PD, rối loạn chuyển hóa và nhiều bệnh lý di truyền khác.
3. Ưu điểm vượt trội khi xét nghiệm NIPT tại Laditec
🔬 Công nghệ NGS hiện đại: Cho kết quả chính xác >99,99%, giảm thiểu tối đa tỷ lệ dương tính giả/âm tính giả, giúp mẹ bầu an tâm dưỡng thai.
🛡️ Bảo hiểm kết quả: Cam kết bảo hành kết quả uy tín (lên tới hàng trăm triệu đồng) nếu có sai sót, khẳng định trách nhiệm cao nhất với khách hàng.
⚡ Thực hiện sớm: Có thể thực hiện ngay từ tuần thai thứ 9.
👨⚕️ Bác sĩ di truyền tư vấn: Hỗ trợ đọc kết quả chuyên sâu và tư vấn hướng xử trí phù hợp nếu phát hiện bất thường.
🏠 Lấy mẫu tại nhà miễn phí: Đội ngũ kỹ thuật viên Laditec hỗ trợ thu mẫu tận nơi, nhẹ nhàng, kín đáo, mẹ bầu không cần vất vả đi lại.
4. Những mẹ bầu được khuyến cáo thực hiện NIPT
Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi.
Có kết quả Double Test/Triple Test nguy cơ cao.
Có tiền sử sảy thai, thai lưu hoặc sinh con dị tật.
Mang thai nhờ can thiệp hỗ trợ sinh sản (IVF).
Gia đình có tiền sử mắc các bệnh lý di truyền.
Hoặc đơn giản là các mẹ bầu muốn có một thai kỳ an tâm trọn vẹn.
| STT | Tên hạng mục | Giá |
|---|---|---|
| 1 |
NIPT-GENCARE BASIC Phát hiện lệch bội 3 cặp nhiễm sắc thể thường: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng di truyền: Patau, Edwards, Down. Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần |
1.500.000đ |
| 2 |
NIPT-GENCARE 4 Phát hiện lệch bội 3 cặp nhiễm sắc thể thường: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng di truyền: Patau, Edwards, Down Phát hiện lệch bội NST giới tính liên quan đến hội chứng Turner (XO). Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần |
2.200.000đ |
| 3 |
NIPT-GENCARE 8 Phát hiện lệch bội 3 cặp nhiễm sắc thể thường: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng di truyền: Patau, Edwards, Down Phát hiện lệch bội NST giới tính liên quan đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Jacobs (XYY), Klinefelter mở rộng (XXXY). Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần |
2.900.000đ |
| 4 |
NIPT-GENCARE 8-GL Phát hiện lệch bội 3 cặp nhiễm sắc thể thường: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng di truyền: Patau, Edwards, Down Phát hiện lệch bội NST giới tính liên quan đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Jacobs (XYY), Klinefelter mở rộng (XXXY). Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần 21 Bệnh gen lặn cho mẹ |
3.200.000đ |
| 5 |
NIPT-GENCARE 27 Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường, đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Klinefelter mở rộng (XXXY), Jacobs (XYY). Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần |
4.500.000đ |
| 6 |
NIPT-GENCARE 27-GL Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường, đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Klinefelter mở rộng (XXXY), Jacobs (XYY). Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần. 21 Bệnh gen lặn cho mẹ |
4.800.000đ |
| 7 |
NIPT-GENCARE TWINS Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường (ngoài cặp nhiễm sắc thể giới tính). Đối tượng: Thai đôi từ 9 tuần (nên thu mẫu khi thai từ 12 tuần) |
4.500.000đ |
| 8 |
NIPT-GENCARE TWINS-GL Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường (ngoài cặp nhiễm sắc thể giới tính). Đối tượng: Thai đôi từ 9 tuần (nên thu mẫu khi thai từ 12 tuần). 21 Bệnh gen lặn cho mẹ |
4.800.000đ |
| 9 |
NIPT-GENCARE PLUS 149 Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường, đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Klinefelter mở rộng (XXXY) Jacobs (XYY) Phát hiện 122 hội chứng do mất đoạn/ lặp đoạn nhiễm sắc thể. Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần |
6.500.000đ |
| 10 |
NIPT-GENCARE PLUS 149-GL Phát hiện lệch bội toàn bộ 22 cặp nhiễm sắc thể thường, đến 5 hội chứng: Turner (XO), hội chứng tam nhiễm X (XXX), Klinefelter (XXY), Klinefelter mở rộng (XXXY) Jacobs (XYY) Phát hiện 122 hội chứng do mất đoạn/ lặp đoạn nhiễm sắc thể . Đối tượng: Thai đơn từ 9 tuần. 21 Bệnh gen lặn cho mẹ |
6.800.000đ |
| STT | Tên hạng mục | Giá |
|---|---|---|
| 1 |
HBA1 & HBA2 HBA1 & HBA2 — Alpha-Thalassemia (SEA, -3.7, -4.2 và hơn 400 đột biến điểm trên vùng mã hóa) - Gây thiếu máu do giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi alpha-globin trong hemoglobin |
0đ |
| 2 |
HBB Beta-Thalassemia (hơn 400 đột biến) - Gây thiếu máu tán huyết do giảm hoặc mất tổng hợp beta-globin |
0đ |
| 3 |
G6PD G6PD — Thiếu men G6PD - Gây tan máu khi tiếp xúc thuốc, nhiễm trùng hoặc thức ăn oxy hóa |
0đ |
| 4 |
PAH PAH — Phenylketone niệu - Rối loạn chuyển hóa phenylalanine gây tổn thương thần kinh |
0đ |
| 5 |
GALT GALT — Rối loạn chuyển hoá galactose - Gây tổn thương gan, mắt và thần kinh ở trẻ sơ sinh |
0đ |
| 6 |
SLC25A13 SLC25A13 — Vàng da ứ mật do thiếu hụt citrin - Rối loạn chuyển hóa ure và năng lượng |
0đ |
| 7 |
GAA GAA — Bệnh Pompe - Rối loạn dự trữ glycogen type II gây yếu cơ và bệnh tim |
0đ |
| 8 |
ATP7B ATP7B — Bệnh Wilson - Rối loạn chuyển hóa đồng gây tổn thương gan và thần kinh |
0đ |
| 9 |
HEXA HEXA — Bệnh Tay-Sachs - Bệnh thoái hóa thần kinh di truyền nặng |
0đ |
| 10 |
ASPA ASPA — Tăng axit huyết loại II (Canavan) - Gây thoái hóa chất trắng não |
0đ |
| 11 |
GLA GLA — Bệnh Fabry - Rối loạn tích trữ mỡ di truyền gây tổn thương tim, thận và thần kinh |
0đ |
| 12 |
CFTR CFTR — Bệnh xơ nang - Gây tổn thương phổi và hệ tiêu hóa do chất nhầy đặc |
0đ |
| 13 |
SRD5A2 SRD5A2 — Rối loạn phát triển giới tính nam do thiếu 5α-reductase type II |
0đ |
| 14 |
CYP21A2 CYP21A2 — Tăng sản thượng thận bẩm sinh - Rối loạn tổng hợp hormon tuyến thượng thận |
0đ |
| 15 |
DUOX2 / TSHR DUOX2 / TSHR — Suy giáp bẩm sinh - Ảnh hưởng phát triển thể chất và trí tuệ |
0đ |
| 16 |
SLC26A4 / GJB2 SLC26A4 / GJB2 — Hội chứng Pendred / Mất thính lực thần kinh cảm giác không kèm hội chứng |
0đ |
| 17 |
SLC22A5 SLC22A5 — Thiếu hụt carnitine nguyên phát - Gây yếu cơ và rối loạn chuyển hóa năng lượng |
0đ |
| 18 |
SMPD1 SMPD1 — Bệnh Niemann–Pick loại A/B - Rối loạn tích tụ lipid trong tế bào |
0đ |
| 19 |
IGHMBP2 IGHMBP2 — Teo cơ tủy sống kèm suy hô hấp loại 1 (SMARD1) - Bệnh thần kinh vận động di truyền hiếm gặp gây yếu cơ và suy hô hấp tiến triển |
0đ |
| 20 |
MORC2 MORC2 — Bệnh Charcot-Marie-Tooth type 2Z (CMT2Z) - Bệnh thần kinh ngoại biên di truyền gây yếu và teo cơ chi |
0đ |
| 21 |
ABCD1 ABCD1 — Loạn dưỡng chất trắng não – thượng thận (X-ALD) |
0đ |
| 22 |
OTC OTC — Thiếu hụt ornithine transcarbamylase - Rối loạn chu trình ure gây tăng ammoniac máu |
0đ |
Sức khỏe là tài sản quý giá nhất. Tuy nhiên, nhiều bệnh lý nguy hiểm (như mỡ máu, tiểu đường)
Bạn muốn kiểm tra sức khỏe toàn diện nhưng ngại đi lại nhiều lần? Bạn sợ các thủ thuật nội
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp Glucose. Bệnh xuất hiện lần đầu trong quá trình
Xét nghiệm thai kỳ 3 tháng đầu là bước sàng lọc sức khỏe quan trọng nhất. Đây là nền tảng
Xét nghiệm ADN Huyết thống Laditec: Chính xác 99,99%, trả kết quả nhanh từ 6h. Hỗ trợ pháp lý làm
Xét nghiệm dị ứng Laditec: Tìm chính xác nguyên nhân gây ngứa, mề đay qua mẫu máu. Phân tích đa
Để lại số điện thoại để nhận tư vấn miễn phí!